đầu độc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cho chất độc vào thức ăn, đồ uống để làm hại hoặc giết người: Hành động cố ý đưa chất độc vào cơ thể người khác thông qua đường ăn uống.
- Làm hư hỏng, bại hoại tư tưởng, tinh thần của ai đó: Hành động truyền bá những thứ xấu xa, đồi trụy, sai trái làm ảnh hưởng tiêu cực đến suy nghĩ và đạo đức.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Nghĩa đen):
- Kẻ gian đã đầu độc nguồn nước của cả làng.
- Bị cáo bị truy tố về tội đầu độc chồng để chiếm đoạt tài sản.
- Động từ (Nghĩa bóng):
- Những thông tin xuyên tạc đó nhằm đầu độc dư luận.
- Chúng ta cần ngăn chặn các văn hóa phẩm độc hại đầu độc giới trẻ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đầu độc tâm hồn": Làm cho tâm hồn, tình cảm trở nên xấu xa, lệch lạc.
- Những cuốn sách với nội dung bạo lực có thể đầu độc tâm hồn non nớt của trẻ em.
- "Đầu độc môi trường": (Dùng theo nghĩa bóng mạnh) Hành động gây ô nhiễm nghiêm trọng, hủy hoại môi trường sống.
- Việc xả thải công nghiệp bừa bãi chẳng khác nào đầu độc môi trường sống của chính chúng ta.
Biến thể và từ liên quan
- Độc (Danh từ/Tính từ): Chất gây hại; có tính chất nguy hiểm, gây chết người.
- Thuốc độc; chất độc; ý đồ độc ác.
- Nhiễm độc (Động từ): Bị chất độc xâm nhập vào cơ thể.
- Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng nhiễm độc thức ăn.
- Tẩm độc (Động từ): Tẩm, ngâm chất độc vào một vật nào đó (thường là vũ khí).
- Mũi tên được tẩm độc.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa đen: Bỏ độc, bỏ thuốc độc.
- Nghĩa bóng: Làm bại hoại, làm hư hỏng, đầu độc tư tưởng.
Các cụm từ liên quan
- Âm mưu đầu độc: Kế hoạch, ý đồ bí mật để đầu độc ai đó.
- Cảnh sát đã phá được âm mưu đầu độc của nhóm tội phạm.
- Hậu quả bị đầu độc: Những kết quả tai hại sau khi bị đầu độc.
- Hậu quả bị đầu độc tinh thần rất khó khắc phục.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Thuốc độc bọc đường": Chỉ những thứ nguy hiểm, xấu xa được ngụy trang dưới vẻ ngoài hấp dẫn, ngọt ngào. Có liên quan đến khái niệm "đầu độc" trong việc dụ dỗ, lôi kéo người khác vào con đường sai trái.
- Những lời nịnh hót ấy chẳng qua là thuốc độc bọc đường mà thôi.
- đgt. (H. đầu: đưa vào; độc: chất nguy hiểm) 1. Bỏ thuốc độc định làm cho người ta chết: Vụ vợ lẽ đầu độc vợ cả 2. Làm cho tinh thần bại hoại: Những tranh, phim đồi trụy đầu độc tâm hồn của tuổi trẻ (TrVGiàu).